Cổng thông tin điện tử huyện An Biên

Chính sách - Quy hoạch - Phát triển

Xem với cỡ chữAA

Quyết định về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu lấn biển Hòn Ngang, xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang, quy mô 58,4442ha, tỷ lệ 1/500

(09:14 | 07/03/2019)

 ỦY BAN NHÂN DÂN

 HUYỆN KIÊN HẢI

                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:        /QĐ-UBND

               Kiên Hải, ngày       tháng       năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu lấn biển Hòn Ngang xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang, quy mô 5,4442ha, tỷ lệ 1/500

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn;

Căn cứ Công văn số 1863/VP-KTTH ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc chủ trương lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu lấn biển Hòn Ngang, xã Nam Du, huyện Kiên Hải, quy mô 5,4ha;

Căn cứ Công văn số 936/SXD-QHKT ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang về việc góp ý kiến Quy hoạch chi tiết xây dựng khu lấn biển Hòn Ngang quy mô 5,4151ha, tỷ lệ 1/500;

Căn cứ Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch UBND huyện Kiên Hải về việc phê duyệt điều chỉnh Đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Nam Du, tỷ lệ 1/2000;

Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân huyện Kiên Hải về việc thông qua đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu lấn biển Hòn Ngang xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang, quy mô 5,4442, tỷ lệ 1/500;

Xét Tờ trình số 69/TTr-KTHT-TN&MT ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Phòng Kinh tế hạ tầng - Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu lấn biển Hòn Ngang xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang, quy mô 5,4442ha, tỷ lệ 1/500, gồm những nội dung như sau:

1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu lấn biển Hòn Ngang xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang, quy mô 5,4442ha, tỷ lệ 1/500.

2. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch:

2.1. Phạm vi ranh giới:

Quy hoạch khu lấn biển Hòn Ngang thuộc xã Nam Du, huyện Kiên Hải có quy mô 5,4442 ha, tỷ lệ 1/500. Có vị trí giới hạn như sau:

Phía Bắc giáp  : Giáp vùng biển Lại Sơn, Kiên Lương.

Phía Nam giáp     : Giáp vùng biển An Biên và An Minh.

Phía Đông giáp    : Giáp vùng biển Lại Sơn.

Phía Tây giáp       : Giáp xã An Sơn.

Khu đất lập quy hoạch có đặc điểm là bám theo mé biển cập dãy nhà dân nên có diện tích chiều dài, hẹp chiều ngang. Nên việc bố trí các khu chức năng trong khu vực lập quy hoạch cũng gặp nhiều hạn chế.

2.2. Quy mô diện tích: 5,4442ha.

3. Tính chất, chức năng khu quy hoạch:

3.1. Tính chất:

Khu vực lập quy hoạch được xác định là khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu dịch vụ đa hợp, các công trình công cộng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Phục vụ nhu cầu về nhà ở cho người dân trên đảo, giải quyết được chỉ tiêu về nhà ở theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cho xã Nam Du nói riêng và của huyện Kiên Hải nói chung.

3.2. Chức năng:

Quy hoạch chi tiết xây dựng khu lấn biển Hòn Ngang với các khu chức năng chính như sau: Khu nhà ở liên kế, tái định cư; Khu trung tâm thương mại, dịch vụ; Khu chợ; Khu trung tâm văn hóa thể thao xã; Khu cây xanh; Khu hạ tầng kỹ thuật, san nền, điện, nước, giao thông, xử lý nước thải, môi trường. Khu giao thông (đã được quy hoạch).

3.3. Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch:

- Diện tích khu nghiên cứu lập quy hoạch 5,44427ha. Trong đó, Bờ Đông có quy mô 1,32407ha (giáp với khu dân cư và vùng biển Lại Sơn và An Minh), bờ Tây có quy mô 4,12020ha, (giáp với khu dân cư cập mé biển và xã An Sơn và vùng Vịnh Thái Lan).

- Tỷ lệ bản vẽ: 1/500.

3.4. Quy mô dân số dự kiến trong khu quy hoạch:

Do tính chất đây là khu lấn biển xây dựng các công trình như khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu văn hóa, các công trình công cộng, Khu quy hoạch được lập trên nền hiện trạng chưa có dân cư, công trình nào. Quy mô dân số dự kiến là khoảng 2.000 người, chỉ tiêu sử dụng đất bình quân khoảng 27,2m2/người.

4. Nội dung quy hoạch:

4.1. Cơ cấu sử dụng đất:

Stt

Chức năng sử dụng đất

 Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

        20.728,40  

36,68

2

Đất thương mại, dịch vụ

        13.832,24

24,48

3

Đất công cộng

          2.259,80

4,00

4

Đất cây xanh

          1.737,90

3,08

5

Đất hạ tầng kỹ thuật

          2.009,20  

3,56

6

Đất giao thông

        15.935,66  

28,20

Tổng cộng

       56.503,20

100,00

7

Đất giao thông thuộc dự án khác (đã phê duyệt quy hoạch )

          2.060,50  

 

Tổng cộng đất quy hoạch

       54.442,70

 

4.2. Bố cục phân khu chức năng và quy hoạch xây dựng công trình:

4.2.1. Tổ chức không gian khu vực quy hoạch:

Căn cứ hiện trạng địa hình khu vực lập quy hoạch, trên cơ sở xác định cấu trúc mạng lưới giao thông, về mặt không gian khu vực lập quy hoạch tạm chia làm các khu chức năng sau:

- Khu vực 1: Phía Bờ Tây, cầu tàu bố trí ngay trung tâm khu quy hoạch chia ra làm hai hướng Bắc và Nam. Bố trí hai bên từ cầu tàu đi lên là hai khu trung tâm thương mại. Đi lên hướng Bắc là khu chợ, dịch vụ, các khu nhà ở liền kề, khu công viên cây xanh bố trí ở cuối gốc hướng Bắc khu đất. Đi xuống hướng Nam là các khu nhà ở liền kề, trạm cung cấp nhiên liệu, khu công viên cây xanh bố trí ở cuối gốc hướng Nam khu đất.

+ Khu chợ, dịch vụ đa hợp: Đây sẽ là nơi tập trung buôn bán các mặt hàng thủy hải sản, mặt hàng thực phẩm, hóa mỹ phẩm, may mặc, quần áo... cũng như mặt hàng khác phục vụ đời sống hàng ngày của dân cư địa phương, sản phẩm đặt trưng vùng miền cho du lịch. Mô hình hoạt động sẽ là chợ truyền thống kết hợp với trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch.

+ Khu nhà ở liền kề: Với cách bố trí quỹ đất thích hợp cho người dân, tạo ra những dãy nhà ở liền kế với không gian hoàn toàn độc lập, khép kín.

+ Khu nhà ở tái định cư: Bố trí khu nhà ở tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa trắng trong khu quy hoạch.

+ Trạm xăng dầu: Với quy mô vừa và nhỏ được bố trí cuối tuyến đường phía Nam của khu vực, tạo thuận tiện cho các phương tiện giao thông, đặc biệt là giao thông thủy, cũng như đảm bảo phục vụ nhu cầu tại chỗ của người dân trong khu vực.

+ Khu đất trạm máy phát điện: Tạo quỹ đất bố trí trạm máy phát điện cho toàn xã, trong thời gian chưa có điện lưới quốc gia. Nằm cuối khu đất phía Nam, gần trạm xăng dầu, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp chuyển nhiên liệu.

- Khu vực 2: Phía bờ Đông, bố trí 01 cầu tàu ngay trung tâm khu đất, chia khu đất làm 02 bên, bên phải bố trí khu trung tâm văn hóa thể thao xã Nam Du, bên trái bố trí khu chợ.

+ Công tình trung tâm văn hóa thể thao xã: Nơi đây sẽ diễn ra các hoạt động biểu diễn văn hóa thường kỳ của nhân dân khu vực, cũng như tiến hành tổ chức những sự kiện văn hóa - du lịch lớn nhằm tăng cường quảng bá cho hình ảnh của Kiên Hải với du khách trong tỉnh và ngoài tỉnh khi đến đây.

+ Khu chợ: Đây sẽ là nơi tập trung buôn bán các mặt hàng thủy hải sản cũng như mặt hàng khác phục vụ đời sống hàng ngày của dân cư địa phương. Mô hình hoạt động sẽ là chợ truyền thống kết hợp với trung tâm thương mại.

- Cuối khu đất ở gốc bố trí khu xử lý kỹ thuật khu trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải, cây xanh, tạo cảnh quan môi trường cho khu vực: Các khu vực này được kết nối với nhau bằng các tuyến đường chính trong khu vực và kết nối với các tuyến đường hiện trạng bằng các đường xương cá.

4.2.2. Cảnh quan cây xanh:

Do đặc điểm của khu quy hoạch lấn biển Hòn Ngang này là nằm trên xã đảo thuộc xã Nam Du, huyện Kiên Hải, mật độ cây xanh tự nhiên của các dãy rừng ở đây rất lớn và giáp với khu quy hoạch. Nên diện tích bố trí cây xanh cho khu vực là ở mức tối thiểu.

4.3. Quy hoạch phân khu chức năng:

4.3.1. Đất ở:

Gồm 07 ô đất, tổng diện tích chiếm đất là 20.728,40m2. Được quy hoạch xây dựng khu đất ở liền kề với 7 khu (ký hiệu từ khu A1 đến khu A7), cos hoàn thiện phải đồng bộ tránh việc chênh lệch cao thấp không đồng điều của các nhà với nhau, được phân ra tổng cộng 225 lô, trong đó: 

- Khu đất ở liền kề A1 (Ký hiệu từ ô số 1 đến ô số 10): Tổng diện tích chiếm đất là 1.649,58m2, được phân thành 10 lô, mật độ xây dựng tối đa 75%, tầng cao 02 tầng, hệ số sử dụng đất 1,5.

- Khu đất ở liền kề A2 (Ký hiệu từ ô số 1 đến ô số 20): Tổng diện tích chiếm đất là 1.723,58m2, được phân thành 20 lô, mật độ xây dựng tối đa 85%, tầng cao 03 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 2,5.

- Khu đất ở liền kề A3 (Ký hiệu từ ô số 1 đến ô số 38): Tổng diện tích chiếm đất là 3.518,31m2 (trong đó có diện tích đất hành lang kỹ thuật là 113,14m2) được phân thành 38 lô, mật độ xây dựng thuần tối đa 82%, tầng cao 03 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 2,5.

- Khu đất ở liền kề A4 (Ký hiệu từ ô số 1 đến ô số 41): Tổng diện tích chiếm đất là 3.977,75m2, được phân thành 41 lô, mật độ xây dựng thuần tối đa 83%, tầng cao 03 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 2,5.

- Khu đất ở liền kề A5 (Ký hiệu từ ô số 1 đến ô số 68): Tổng diện tích chiếm đất là 5.701,69m2 (trong đó có diện tích đất hành hang kỹ thuật là 128,0m2) được phân thành 68 lô, mật độ xây dựng thuần tối đa 83%, tầng cao 03 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 2,5.

- Khu đất ở liền kề A6 (Ký hiệu từ ô số 1 đến ô số 40): Tổng diện tích chiếm đất là 3.546,01m2 (trong đó có diện tích đất hành hang kỹ thuật là 118,66m2) được phân thành 40 lô, mật độ xây dựng thuần tối đa 82%, tầng cao 03 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 2,5.

- Khu đất ở liền kề A7 (Ký hiệu từ ô số 1 đến ô số 8): Tổng diện tích chiếm đất là 611,48m2, được phân thành 8 lô, mật độ xây dựng thuần 82%, tầng cao tối đa 03 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 2,5.

4.3.2. Khu thương mại, dịch vụ:

Gồm 07 ô đất (Ký hiệu từ TM1 đến TM3; C1 đến C4) tổng diện tích chiếm đất 13.832,25m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao 05 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 1,2, chi tiết như sau:

- Đất dịch vụ đa hợp 1 (Ký hiệu ô đất TM1): Diện tích chiếm đất là 2.164,58m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao 05 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 2,0.

- Đất dịch vụ đa hợp 2 (Ký hiệu ô đất TM2): Diện tích chiếm đất là 870,13m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao 05 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 2,0.

- Đất dịch vụ đa hợp 3 (Ký hiệu ô đất TM3): Diện tích chiếm đất là 4.309,3m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao 05 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 2,0.

- Đất chợ khu C1 (Ký hiệu ô đất C1): Diện tích chiếm đất là 1.277,78m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao 01 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 0,4.

- Đất chợ khu C2 (Ký hiệu ô đất C2): Diện tích chiếm đất là 218,95m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao 01 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 0,4.

- Đất chợ khu C3 (Ký hiệu ô đất C3): Diện tích chiếm đất là 4.729,9m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao 01 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 0,4.

- Đất chợ khu C4 (Ký hiệu ô đất C4): Diện tích chiếm đất là 261,61m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao 01 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 0,4.

4.3.3. Đất công cộng:

Đất trung tâm văn hóa thể thao xã: Gồm 01 ô đất (Ký hiệu ô đất CC). Tổng diện tích chiếm đất là 2.259,76m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 02 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 0,8.

4.3.4. Đất cây xanh:

Khu đất công viên cây xanh 1: Gồm 01 ô đất (Ký hiệu ô đất CX1). Tổng diện tích chiếm đất là 957,55m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 5%, tầng cao 01 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 0,05.

Khu đất công viên cây xanh 2: Gồm 01 ô đất (ký hiệu ô đất CX2). Tổng diện tích chiếm đất là 780,35m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 5%, tầng cao 01 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 0,05.

4.3.5. Khu hạ tầng kỹ thuật:

Gồm 03 ô đất (Ký hiệu CN; NT1;NT2) tổng diện tích chiếm đất 1.067,32m2, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao 02 tầng, hệ số sử dụng đất gộp 0,6, chi tiết như sau:

- Khu đất trạm cấp nước (Ký hiệu ô đất CN). Tổng diện tích chiếm đất là 530,48m2, mật độ xây dựngtối đa 40%, tầng cao 02 tầng, hệ số sử dụng đất 0,8.

- Khu đất trạm xử lý nước thải 1 (Ký hiệu ô đất NT1). Tổng diện tích chiếm đất là 269,95m2, mật độ xây dựngtối đa 40%, tầng cao 01 tầng, hệ số sử dụng đất 0,4.

- Khu đất trạm xử lý nước thải 2 (ký hiệu ô đất NT2). Tổng diện tích chiếm đất là 266,89m2, mật độ xây dựngtối đa 40%, tầng cao 01 tầng, hệ số sử dụng đất 0,4.

- Khu đất trạm máy phát điện (ký hiệu ô đất PD). Tổng diện tích chiếm đất là 941,88m2, mật độ xây dựngtối đa 40%, tầng cao 02 tầng, hệ số sử dụng đất 0,4.

4.3.6. Đất giao thông:

Tổng diện tích chiếm đất là 15.935,66m2.

4.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

4.4.1 Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

Diện tích đất là đất lấn biển nên san lấp bằng cát từ biển vào bối lấp và đá từ trên núi đưa xuống (tận dụng đất đá phá làm đường vòng quanh đảo).

4.4.2 Quy hoạch hệ thống giao thông:

Giao thông trong khu vực quy hoạch gồm 12 tuyến đường là đường A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, ngoài ra có 01 tuyến đường vòng quanh đảo đang thi công là tuyến đường huyết mạch của toàn khu quy hoạch chạy dọc từ Bắc xuống Nam.

4.4.3. Đường giao thông đối ngoại:

Gồm 7 tuyến đường là B, D, E, G, H, I, L, tất cả các tuyến đường đều có dạng 01 làn đường, trong đó có tuyến đường E là tuyến đường chính, ngang đảo nối giữa hai khu quy hoạch Đông và Tây.

- Đường B (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 55,57m, chiều rộng mặt đường 3,5m; vỉa hè mỗi bên 1,5m; lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 271,8m2, diện tích hè đường 244,0m2.

- Đường D (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 72,52m, chiều rộng mặt đường 3,5m; vỉa hè mỗi bên 1,5m; lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 331,1m2, diện tích hè đường 294,9m2.

- Đường E (mặt cắt 2-2): Chiều dài đường 139,23m, chiều rộng mặt đường nằm trong dự án khác (đã được phê duyệt), vỉa hè mỗi bên 1,7m; lộ giới 10,0m, diện tích mặt đường nằm trong dự án khác, diện tích hè đường 550,7m2.

- Đường E (mặt cắt 2'-2'): Chiều dài đường 127,33m, chiều rộng mặt đường nằm trong dự án khác, vỉa hè mỗi bên 2,0m; lộ giới 12,0m, diện tích mặt đường nằm trong dự án khác, diện tích hè đường 586,6m2.

- Đường G (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 65,29m, chiều rộng mặt đường 3,5m; vỉa hè mỗi bên 1,5m; lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 305,8m2, diện tích hè đường 273,2m2.

- Đường H (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 73,02m, chiều rộng mặt đường 3,5m; vỉa hè mỗi bên 1,5m; lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 332,9m2, diện tích hè đường 296,4m2.

- Đường I (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 56,67m, chiều rộng mặt đường 3,5m; vỉa hè mỗi bên 1,5m; lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 275,6m2, diện tích hè đường 247,3m2.

- Đường L (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 44,55m, chiều rộng mặt đường 3,5m; vỉa hè mỗi bên 1,5m; lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 233,2m2, diện tích hè đường 211,0m2.

4.4.4. Hệ thống giao thông đối nội:

Gồm 5 tuyến đường là A, C, F, J, K tất cả các tuyến đường đều có dạng 01 làng đường, trong đó:

- Đường A (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 444,05m, chiều rộng mặt đường 3,5m, vỉa hè mỗi bên 1,5m, lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 1.631,5m2, diện tích hè đường 1.409,5m2.

- Đường C (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 45,12m, chiều rộng mặt đường 3,5m, vỉa hè mỗi bên 1,5m, lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 235,2m2, diện tích hè đường 212,7m2.

- Đường F (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 42,53m, chiều rộng mặt đường 3,5m, vỉa hè mỗi bên 1,5m, lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 226,2m2, diện tích hè đường 204,9m2.

- Đường J (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 531,65m, chiều rộng mặt đường 3,5m, vỉa hè mỗi bên 1,5m, lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 1.938,1m2, diện tích hè đường 1.672,3m2.

- Đường K (mặt cắt 1-1): Chiều dài đường 267,0m, chiều rộng mặt đường 3,5m, vỉa hè mỗi bên 1,5m, lộ giới 6,5m, diện tích mặt đường 1.011,8m2, diện tích hè đường 878,8m2

4.4.5. Tổng diện tích đất giao thông:

Tổng diện tích đất giao thông là 13.875,16m2, trong đó:

+ Diện tích mặt đường: 6.793,2m2,

+ Diện tích vỉa hè đường: 7.082,0m2.

4.4.6. Kết cấu:

- Mặt đường: Lớp bê tông xi măng M300 dầy 20cm, lớp giấy dầu phòng nước, lớp CPĐD loại 1 K98 dày 20cm, Lớp vải địa kỹ thuật không dệt, Đấp cát đầm chặt K95 dày 50cm, Đấp cát san lấp.

- Vỉa hè: Lát gạch Terrazzo màu xám dày 3cm (40x40 x 3cm); vữa xi măng mác 75 dày 3cm, lớp bê tông đá 1x2, M300, dày 10cm; trải cao su trắng, cát gia cố nền đường.

4.4.7. Quy định khoảng lùi xây dựng:

 

4.5. Quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước:

4.5.1. Quy hoạch hệ thống cấp nước:

Quy hoạch hệ thống đường ống cấp nước là mạng hỗn hợp, gồm mạch vòng và mạch cụt. Nguồn nước phục vụ cho khu quy hoạch được lấy từ đường ống Ø300-Ø400 thuộc mạng thiết kế của Khu lấn biển Hòn Ngang được xác định trong quy hoạch chi tiết 1/500.

- Tiêu chuẩn dùng nước và Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:

+ TCVN 2622 - 1995 phòng cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế.

+ TCXDVN 33 - 2006 cấp nước mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; Tiêu chuẩn dùng nước cho nhà ở và công cộng TC- 18-64.

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng ”

- Thông tư số 04/2009/TTLT-BXD-BCA ngày 10/4/2010 giữa Bộ Xây dựng và Bộ Công an về hướng dẫn thực hiện cấp nước phòng cháy, chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp.

- Ghi chú: Khoảng cách giữa 2 trụ cứu hỏa khoảng 150m.

- Tiêu chuẩn dùng nước: 180 lít/người/ngày đêm.

- Số người dự kiến: 2.000 người.

- Tính nhu cầu sử dụng nước:

+ Nhu cầu dùng nước sinh hoạt:

Qsh = 2.000 người x 180 lít = 360 m3/ ngày đêm.

+ Nước dùng cho sản xuất tính bằng 50% x Qsh.

Qsx = 50% x 360 m3 = 180 m3/ ngày đêm.

+ Nước dùng cho công trình công cộng tính bằng 10% x (Qsh + Qsx):

Qcc = 10% x (360 + 180) m3 = 54,0 m3/ngày đêm.

+ Nước tưới cây, rửa đường và dự phòng tính bằng 20% x (Qsh + Qsx + Qcc)

Qdp = 20% x (360 + 180 + 54) m3 = 118,8m3/ngàyđêm.

+ Nước dùng cho bản thân HT nước tính bằng 5%x (Qsh+Qsx+Qcc+Qdp)

Qbt = 5% x (360+ 180 + 54 + 118,8) m3 = 35,64 m3/ngày đêm   

+ Lưu lượng nước chữa cháy cho 3 giờ (2 đám cháy):

10,8 x qcc x n x k = 10,8 x 15 x 2 x 1 = 324 m3/ ngày đêm

Tổng nhu cầu dùng nước cho khu QH: Qtổng = 1.072,44m3/ngày đêm.

Bảng vật tư cấp nước

Stt

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Khối lượng

1

Ống HDPE Ǿ 75

m

955

2

Ống HDPE Ǿ 90

 m

382

3

Ống HDPE Ǿ 110

 m

1834

4

Họng cứu hỏa

Họng

10

(Chi tiết xem bản vẽ quy hoạch hệ thống cấp nước)

 

a) Nguồn nước:

Nguồn cấp nước cho khu vực nghiên cứu được lấy từ hệ thống cấp nước chung của khu lấn biển Hòn Ngang.

b) Mạng lưới cấp nước:

- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính Æ110 dọc các tuyến đường quy hoạch lấy nước.

- Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước dịch vụ Æ75mm ÷ Æ90mm đấu nối với hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trong khu và đấu nối vào từng nhà ống thiết kế bằng HDPE, tuyến cấp nước dịch vụ được bố trí dọc theo mép đường.

c. Cấp nước cứu hỏa:

- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy bao gồm hệ thống cấp nước tập trung, họng, trụ nước chữa cháy lắp đặt trên tuyến ống cấp nước, bể dự trữ nước chữa cháy và các bến bãi lấy nước chữa cháy ở các nguồn nước tự nhiên.

- Tận dụng tất cả các nguồn nước chữa cháy, nước biển và có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước. Chiều sâu mặt nước so với mặt đất không lớn quá 4m và chiều dày lớp nước không nhỏ hơn 0,5m.

- Lưu lượng nước cấp cho một đám 20l/s; số lượng đám cháy đồng thời 2 đám; áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy 12m.

- Trên mạng ống cấp nước khu quy hoạch, dọc theo các tuyến đường phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất), đảm bảo các quy định về khoảng cách như sau:

+ Khoảng cách tối đa giữa các họng là 120m, khoảng cách tối thiểu giữa họng và tường các ngôi nhà là 5m.

- Dự kiến đặt khoảng 10 họng chữa cháy đấu nối với đường ống cấp nước phân phối chính.

- Họng chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy như: ở ngã ba, ngã tư các tuyến đường.

- Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà không nhỏ hơn 100mm.(theo quy định PCCC).

4.5.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:

- Phương án quy hoạch hệ thống thoát nước mưa của khu lấn biển Hòn Ngang, thoát nước mưa bằng rãnh BTCT, Hệ thống thoát nước mưa được bố trí dưới vỉa hè, những đoạn qua đường đặt ống Ǿ600, thiết kế theo phương án tự chảy, chia làm 02 lưu vực đấu nối với hố ga hiện hữu thoát ra miệng xã có sẵn, độ dốc thoát nước mưa theo độ dốc i = 0,3%.

- Hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch hoàn chỉnh đồng bộ bằng rãnh thoát nước xây đá hộc có đường kính Ø400–Ø1200 kết hợp với hệ thống thu nước bằng hố ga có tấm đan.

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống nước thải.

- Hệ thống thoát nước mưa của tổng mặt bằng là 32,32ha được chia làm 2 lưu vực chính:

+ Lưu vực 1:Có diện tích khoảng 4,15ha, trong lưu vực này cũng được chia thành nhiều lưu vực nhỏ để tính toán xác định đường kính cống từ D400 -> D800.

+ Lưu vực 2: Có diện tích 1,32ha, trong lưu vực này cũng được chia thành nhiều lưu vực nhỏ để tính toán xác định đường kính cống từ D400 -> D1500 và toàn bộ lượng nước mưa trong lưu vực 1,2 này thoát ra 1 cửa xả xuống biển.

Thống kê vật tư thoát nước mưa

Stt

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Khối lượng

1

Hố ga loại 1 (700 x 700)

Cái

9

2

Hố ga loại 2 (900 x 900)

Cái

30

3

Cống Ǿ 600

m

85

4

Rãnh B400

m

412

5

Rãnh B600

m

955

       (Chi tiết xem bản vẽ quy hoạch hệ thống thoát nước mưa)

4.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

4.6.1. Hệ thống thoát nước thải:

Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các khu sản xuất được thu gom bằng đường ống riêng biệt với đường cống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước được quy hoạch hoàn chỉnh đồng bộ bằng ống PVC có đường kính Ø200 – Ø300 kết hợp với hệ thống thu nước bằng hố ga. Chia làm 02 lưu vực đấu nối vào 02 trạm xử lý nước thải. Độ dốc thoát nước mưa i = 0,5%. Nước thải sau khi được xử lý cục bộ tại các công trình được dẫn về khu xử lý nước thải chung của khu vực quy hoạch. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định mới được thải ra biển hoặc đưa vào tái sử dụng để tưới cây, rửa đường.

- Hiện trạng: Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.

- Nguyên tắc thiết kế:

+ Tiêu chuẩn thải nước: tiêu chuẩn bằng 80% cấp nước.

+ Tiêu chuẩn xã nước thải được thiết kế phù hợp với quy hoạch chung.

+ Toàn bộ nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống thoát nước thải tập trung rồi mới thải ra trạm xử lý chung của khu vực.

+ Đường ống thiết kế theo nguyên tắc tự chảy có tận dụng tối đa điều kiện địa hình, độ dốc của cống thoát nước thải được lấy lớn hơn hoặc bằng 1/D nhằm tránh lắng cặn cho hệ thống.

+ Nối cống có đường kính khác nhau tại các giếng, thăm theo kiểu nối ngang đỉnh cống và gốc nối giữa hai đường cống phải lớn hơn 90 độ.

+ Mạng lưới thoát nước thải đảm bảo chức năng thu gom nước thải trong toàn khu về trạm xử lý nước thải trước khi xả ra hệ thống chung, đường ống nước thải phải riêng biệt với đường ống thoát nước mưa.

- Giải pháp thiết kế:

+ Ống thoát nước dưới vỉa hè được dùng loại ống nhựa PVC.

+ Các hố ga trên mạng được xây dựng tại những điểm cống thoát nước bẩn thay đổi hướng, thay đổi đường kính, độ dốc. Trên các đoạn cống thẳng theo một khoảng cách nhất định, xây các hố ga có khoảng cách tùy thuộc vào đường kính cống, các hố ga này được sử dụng để kiểm tra chế độ làm việc của mạng và thông tắc khi cần thiết.

+ Hố ga xây bằng gạch dính, lòng hố được cấu tạo dạng lòng máng, mép trên của lòng máng đặt ở cốt đỉnh cống, có đường kính lớn, phân loại hố ga tùy theo kiểu, số lượng ống đổ vào hố.

- Nhiệm vụ

+ Thoát nhanh các loại nước không cần thiết ra khỏi khu vực.

+ Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định mới được thải ra kênh hoặc tái sử dụng để tưới cây rửa đường.

- Tiêu chuẩn thiết kế: Tiêu chuẩn cấp thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình : TCVN 3989-1985 và TCVN 51-1984; Thoát nước đô thị tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51-1972.

- Tính toán đường ống:

+ Lưu lượng nước thải trung bình: Qthải TB = 1* N* q/(1.000 x 8.600) m3/s.

+ Lưu lượng nước thải tính toán: Qthải TT = Q thải x Kc (m3/s).

+ Đường kính ống được xác định: D = (4 * Q/3,14 * V)^.

Trong đó:

N : Tổng dân số dự kiến : N = 2.000 người.

q : Tiêu chuẩn nước thải trung bình:  q = (140 - 200).

Kc : Hệ số không điều hòa chung.

V : Tốc độ, lấy trong tốc độ kinh tế 1-2,5 m/s.

+ Lưu lượng nước thải TB: QThải = (1/1000)* (1/86400)* Nq = 0,0042m3/s

+ Lưu lượng nước thải tính toán: QTB Thải = QTB Thải * Kc

Trong đó: Kc hệ số không  điều hòa chung. Với  QTT = 0,0042  => Kc = 3.1 =>  Q = 0,0129 (m3/s).

+ Chọn đường ống chính D = 300mm, chọn độ dốc i = 0,1% - 0,5%.

+ Công suất thoát nước = 80% lượng nước cấp sinh hoạt

Q thoát = 80% x QSH = 360 x 80% = 288 m3/ngày đêm   

+ Để đảm bảo công suất và lưu lượng xử lý của hệ thống ta chọn hệ số đều hòa là 12 x Q thoát = 288 x 12 = 345,6m3/ngày đêm.

+ Công suất tính toán lấy tròn: 350 m3/ngày đêm chia làm 02 trạm xử lý nước có công suất 175 m3/ngày đêm, nước thải sau khi xử lý cục bộ được chảy ra biển.

+ Cống trên đường phố bố trí dọc theo đường, có thể trên vỉa hè hay trong lòng đường nhưng phải đảm bảo điều kiện thi công và sửa chữa.

+ Khoảng cách gần nhất so với móng nhà từ 3 - 5m.

+ Khoảng cách gần nhất với tuyến cấp nước từ 0,5 - 3m.

+ Tại chỗ giao nhau đường ống thoát nước phải đặt dưới đường ống cấp nước là 0,4m.

Thống kê vật tư thoát nước thải

Stt

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Khối lượng

1

Hố ga loại 1

Cái

                    18  

2

Hố ga loại 2

Cái

                    25  

3

Hố ga loại 3

Cái

                    49  

4

Ống PVC Ǿ 200

m

                  488  

5

Ống PVC Ǿ 250

m

                  734  

6

Ống PVC Ǿ 300

m

               1.414  

(Chi tiết xem bản vẽ quy hoạch hệ thống thoát thải)

4.6.2. Vệ sinh môi trường:

- Quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn, bao gồm cả chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại đóng một vai trò quan trọng trong việc lập quy hoạch. Các nội dung trong quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn. Rác thải được phân loại tại nguồn và được chứa trong các rác khác nhau, được quy định màu sắc cho mỗi loại rác, tận dụng những loại rác có thể tái chế, rác hữu cơ.

- Các thùng chứa rác sẽ được bố trí hợp lý trong mỗi khu nhà, khu công cộng với khoảng các hợp lý để khách du lịch, người dân thuận tiện sử dụng, vị trí đặt thùng rác được lựa chọn đảm bảo dễ nhìn và xe lấy rác đến tận nơi để lấy rác.

4.7. Quy hoạch hệ thống cấp điện:

4.7.1. Cơ sở thiết kế:

- Các tiêu chuẩn áp dụng:

+ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD: Quy chuẩn Quốc gia về QHXD.

+ Quy chuẩn 07/2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình HTKT.

+ Nghị định 39/2010/NĐ-CP: Về quản lý không gian ngầm đô thị.

- Nguồn điện được lấy từ đường dây trung thế 3P 22KV kéo từ trục ven biển của nhà máy phát điện.

- Lưới trung thế cấp điện áp 3P 22KV. Lưới hạ thế cấp điện áp 3P 0.4KV.

- Hệ số dự phòng trạm biến áp: 10%

- Hệ số công suất Cos = φ = 0.85, Kđt = 0.8

- Chỉ tiêu tính toán:

Áp dụng chỉ tiêu cấp điện khu nhà liền kề 1 - 2 tầng 2KW/hộ.

Áp dụng chỉ tiêu cấp điện khu nhà liền kề 3 - 5 tầng 3KW/hộ.

Áp dụng chỉ tiêu cấp điện khu chợ, thương mại, dịch vụ, công cộng: 30W/m2 sàn.

4.7.2. Giải pháp thiết kế:

- Công suất tính toán cho các dãy nhà:

+ Dãy nhà liền kề khu A1: (10 hộ)

P1 = 10 x 2KW = 20 KW

+ Dãy nhà liền kề khu A2: (20 hộ)

P2 = 20 x 3KW = 60 KW

+ Dãy nhà liền kề khu A3: (38 hộ)

P3 = 38 x 3KW = 114 KW

+ Dãy nhà liền kề khu A4: (41 hộ)

P1 = 41 x 3KW = 123 KW

+ Dãy nhà liền kề khu A5: (68 hộ)

P1 = 68 x 3KW = 204 KW

+ Dãy nhà liền kề khu A6: (40 hộ)

P1 = 40 x 3KW = 120 KW

+ Dãy nhà liền kề khu A7: (8 hộ)

P1 = 8 x 3KW = 24 KW

- Công suất tính toán cho khu thương mại, dịch vụ:

+ Đất dịch vụ đa hợp 1:

          Pdv1 = 866 x 0,03kW = 26kW.

+ Đất dịch vụ đa hợp 2:

          Pdv2 = 348 x 0,03kW = 10kW.

+ Đất dịch vụ đa hợp 3:

          Pdv3 = 1724 x 0,03kW = 52kW.

+ Đất khu chợ C1:

Pc1 = 511 x 0,03 kW = 15kW.

+ Đất khu chợ C2:

Pc2 = 88 x 0,03 kW = 3kW.

+ Đất khu chợ C3:

Pc3 = 1.892 x 0,03 kW = 57kW.

+ Đất khu chợ C4:

Pc4 = 105 x 0,03 kW = 3kW.

- Công suất tính toán cho công trình công cộng:

          Pcc = 25% x 831KW = 208KW

- Công suất dự phòng:

                   Pcc = 10% x 831KW  = 83kW

- Tổng công suất thiết kế:

                   Pt = 831KW + 208KW + 83KW = 1.122KW.

- Tổng công suất dung lượng trạm tính toán:

                   St = 1.122 kWx 0.8 / 0.85 = 1.056 KVA

- Xây dựng mới 03 trạm biến áp 03P 400KVA - 22/0.4KV với tổng dung lượng trạm xây dựng mới là 1.200KVA cấp cho toàn khu quy hoạch.

- Toàn bộ hệ thống điện trung hạ thế và chiếu sáng đi âm luồng trong ống HDPE chuyên dụng,

- Dây trung thế sử dụng cáp đồng bọc CXV/DSTA chuyên dụng.

- Dây hạ thế ngầm sử dụng cáp đồng bọc PVC/XLPE/DSTA chuyên dụng.

- Dây điện chiếu sáng sử dụng cáp đồng PVC/XLPE/DSTA chuyên dụng.

- Hệ thống chiếu sáng được điều khiển bằng tủ chiếu sáng tự động.

- Chiếu sáng công cộng sử dụng trụ đèn trang trí cao 2,8m với 05 bóng đèn led 15W

4.8. Các biện pháp giảm thiểu trong quá trình vận hành:

4.8.1. Giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước:

- Bố trí hệ thống thu gom nước thải tách riêng hệ thống thu gom nước mưa. Nhằm giảm khối lượng nước thải cần xử lý.

- Xây dựng hệ thống bể xử lý tự hoại tại các công trình và khu công cộng trước khi thải ra hệ thống cống nước thải của dự án thu gom đến trạm xử lý nước thải tập trung. Sau khi làm sạch, nước thải sử dụng một phần cho nhu cầu tưới cây, rửa đường, dự phòng cho cứu hoả sẽ giảm tiêu thụ nước cấp và giảm xả ra nguồn tiếp nhận là biển.

4.8.2. Quản lý chất thải rắn trong khu vực:

* Công tác thu gom chất thải rắn:

Trên các trục đường nội bộ bố trí các thùng rác công cộng cao 1.0 m có bán kính phục vụ 200m.

Ở các khu vực công cộng: bãi đỗ xe, các khu vực công cộng có thùng chứa CTR để thu gom trong ngày.

Hệ thống thu gom chất thải rắn từ các thùng rác công cộng bằng xe đẩy tay 750 lít đến khu tập kết CTR.

Xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn thải từ các hộ dân, công trình công cộng thành các chất hữu cơ và vô cơ, cuối ngày có xe của công ty quản lý đô thị thu gom và vận chuyển về khu xử lý CTR tập trung của đảo.

* Giảm thiểu ô nhiễm không khí:

Trồng cây xanh bao quanh khu vực tại bãi đỗ xe, ven các trục đường vừa làm tăng cảnh quan khu đô thị vừa có tác dụng hạn chế tiếng ồn, khí độc hại từ các hoạt động giao thông. Khoảng cách cây xanh cách ly từ 1,0 - 3,5m.

Thu gom dầu rơi vãi từ các xe ô tô ở các bãi đỗ xe để hạn chế dầu chảy vào cống thoát nước đô thị.

Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của khu đô thị (hoạt động giao thông, hoạt động sinh hoạt) có ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực.

5. Nguồn vốn đầu tư: hiện nay trên tổng thể diện tích đất quy hoạch các khu chức năng của dự án có nhiều chức năng có quan hệ mật thiết với nhau, việc triển khai đồng bộ sẽ là cơ sở để thu hút du khách đến và du lịch tại Nam Du.

- Ngoài nguồn vốn tự có của chủ đầu tư, bên cạnh đó có thể mở huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển gồm: Nguồn vốn từ biển đông hải đảo, kêu gọi đầu tư, ngân sách trung ương địa phương, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp, vốn từ cộng đồng dân cư để thực hiện dự án một cách sớm nhất.  

6. Hình thức quản lý:

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải

- Đại diện chủ đầu tư: Phòng Kinh tế hạ tầng - Tài nguyên và Môi trường huyện Kiên Hải.

7. Thời gian thực hiện dự án:

- Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2025.

- Căn cứ theo kế hoạch đầu tư và nguồn lực thực hiện.

Các nội dung khác có báo cáo kinh tế kỹ thuật kèm theo.

Điều 2. Giao Phòng Kinh tế hạ tầng - Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Nam Du quản lý hoạt động đầu tư xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt, công bố công khai quy hoạch theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND huyện, Trưởng phòng Kinh tế hạ tầng - Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND xã Nam Du, thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:                                                                                                                                     CHỦ TỊCH

- TT. Huyện ủy (b/c);

- TT. UBND huyện;

- Như điều 3 QĐ;                                                                                            Huỳnh Hoàng Sơn 

- Lưu: VT, PKTHT-TN&MT.

Tin: Kiều Diễm